đem đầu
Định nghĩa
- Động từ (cổ, văn chương):
- Đến quỳ lạy, khẩn khoản cầu xin (thường là xin tha tội, xin ân huệ): "đem đầu" mô tả hành động khiêm nhường, hạ mình, thể hiện sự van xin, nài nỉ một cách thảm thiết.
- Đến nộp mình chịu tội: "đem đầu" cũng có nghĩa là tự mình đến trước mặt người có quyền lực để thú nhận tội lỗi và chịu hình phạt.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Kẻ phạm tội đã đem đầu trước quan phủ để xin khoan hồng. (Người có tội đến quỳ lạy và cầu xin sự tha thứ từ quan phủ.)
- Trong truyện Kiều, Từ Hải không chịu đem đầu hàng triều đình. (Từ Hải không chịu đến nộp mình và chịu khuất phục trước triều đình.)
- Dân làng đem đầu xin vua giảm thuế. (Người dân đến khẩn khoản cầu xin nhà vua giảm bớt thuế khóa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đem đầu chuộc tội": hành động tự nộp mình để chuộc lại lỗi lầm.
- Hắn ta quyết định đem đầu chuộc tội cho những việc ác đã gây ra. (Hắn ta tự nguyện đến chịu tội để đền bù cho những hành động xấu xa của mình.)
"đem đầu thú": đến trình diện với cơ quan chức năng để thú nhận tội.
- Sau nhiều năm trốn chạy, tên cướp cuối cùng cũng đem đầu thú. (Tên cướp tự đến cơ quan công an để thú nhận tội ác của mình.)
Biến thể và từ gần giống
Đầu thú (động từ): đến trình diện và nhận tội — hiện đại hơn, thường dùng trong ngữ cảnh pháp luật.
- Hắn ra đầu thú sau khi được gia đình khuyên bảo. (Hắn đến cơ quan chức năng nhận tội sau lời khuyên của gia đình.)
Quy hàng (động từ): chịu thua, hạ vũ khí và đầu phục — nhấn mạnh vào sự thất bại trong chiến tranh hoặc xung đột.
- Quân địch buộc phải quy hàng trước sức mạnh của ta. (Quân địch chịu thua và đầu hàng.)
Từ đồng nghĩa
- Cầu xin: van nài, xin xỏ một cách tha thiết.
- Khẩn cầu: nài nỉ, van lơn với thái độ khiêm nhường.
- Nộp mình: tự nguyện đến chịu trách nhiệm hoặc hình phạt.
Thành ngữ liên quan
- Đem đầu chịu trận: tự nguyện đến nhận lấy trách nhiệm hoặc hình phạt thay cho người khác.
- Anh ấy đem đầu chịu trận cho lỗi lầm của cả nhóm. (Anh ấy tự nguyện nhận lấy hậu quả thay cho những người khác trong nhóm.)